19:16 EST Thứ hai, 06/12/2021

Thông tin cần thiết

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 10


Hôm nayHôm nay : 290

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3590

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1124536

Cổng thông tin

Hội chợ truyền thống Khoa Quản trị
Hội thi Thuyết minh viên Du lịch giỏi Khoa Quản trị lần 1
Thông tin giảng viên

Trang nhất » Thông tin » Ngành đào tạo » Quản trị kinh doanh » Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra ngành Quản trị kinh doanh năm 2020

Thứ năm - 08/10/2020 12:52
Chuẩn đầu ra ngành Quản trị kinh doanh năm 2020

Chuẩn đầu ra ngành Quản trị kinh doanh năm 2020

 
 
CHUẨN ĐẦU RA 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY 
Ngành Quản trị kinh doanh
 
 
 
I.  THÔNG TIN CHUNG
 
1.   Tên ngành đào tạo:
 
-       Tên tiếng Việt: Quản trị Kinh doanh
 
-       Tên tiếng Anh: Business Administration
 
2.   Thời gian đào tạo: 04 năm
 
3.   Loại hình đào tạo: Chính quy
 
4.   Khối lượng kiến thức toàn khóa: 126 tín chỉ
 
5.   Mã số: 7340101
 
6.   Bằng tốt nghiệp: Cử nhân
 
II.  MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 
1.   Mục tiêu đào tạo (Program objectives)
 
1.1 Mục tiêu chung (Program general objectives)
 
Đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có phẩm chất đạo đức, chính trị vững vàng; Có kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh; Có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin; Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và giám sát các hoạt động trong doanh nghiệp; Có thái độ nghề nghiệp đúng đắn, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự học, tự rèn luyện suốt đời nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển.
 
1.2 Mục tiêu cụ thể (Program specific objectives)
 
- Về kiến thức:
 
PO1: Hiểu các kiến thứccơ bản vềkhoa học xã hội, chính trị, pháp luật và quốcphòng – an ninh, có kiến thức thực tế vững chắc và chuyên sâu về phương pháp, công cụ làm việc trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý;
 
PO2: Vận dụng được kiến thức vềkinh tếhọc, quản trịkinh doanh và pháp luật đểđánh giá tác động của các yếu tố thuộc môi trường bên trong cũng như bên ngoài đến chiến lược phát triển doanh nghiệp;
 
PO3: Vận dụng linh hoạt các kiến thức vềquản trịdoanh nghiệpđể điều hành cóhiệu quả các hoạt động theo bối cảnh thực tế và định hướng chiến lược của doanh nghiệp;
 
-  Về kỹ năng:
 
PO4: Thực hiện lập kế hoạch trên cơ sởmục tiêu xác lập, tổchức các nguồn lực
 
một cách hợp lý, hướng dẫn, đốc thúc và giám sát người khác thực hiện các quy trình sản xuất, kinh doanh và công tác khác; đồng thời, tham gia nghiên cứu xây dựng, phản biện và thực thi các chiến lược, cơ chế quản trị, dự án, kế hoạch của doanh nghiệp;
 
PO5: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động các mảng hoạt động của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp cải tiến chất lượng và tăng hiệu suất hoạt động;
 
PO6: Tư duy tầm hệ thống và tư duy phản biện, tựtin và sẵn sàng tiếp cận với tri thức mới để điều chỉnh cách thức làm việc phù hợp với môi trường làm việc thực tế;
 
PO7: Sửdụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữvà cácứng dụng công nghệ thôngtin để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, quản lý và tự học, tự nâng cao trình độ;
 
PO8: Có kỹ năng lãnh đạo hiệu quả, kỹ năng lập kếhoạchứng phó với sự thay đổi và giao tiếp tốt;
 
PO9:  Có khả năng khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác;
 
-  Về thái độ:
 
PO10: Làm việc với tính kỷ luật và trách nghiệm cao, thái độ làm việc nghiêm túc và chuyên nghiệp, luôn có tinh thần cầu tiến và cầu thị, năng động và sáng tạo;
 
PO11: Yêu nghề và có đạo đức nghề nghiệp;
 
PO12: Có ý thức cộng đồng và trách nhiệm công dân;
 
PO13: Quan hệ đúng mực với đối tác, quan hệ tốt với đồng nghiệp;
 
PO14: Có ý thức thức tựrèn luyện và học tập suốt đời.
 
2.   Chuẩn đầu ra (Program learning outcomes)
 
2.1 Về kiến thức
 
PLO1: Hiểu các kiến thức cơ bản vềkhoa học xã hội– nhân văn, chính trị, toánhọc và pháp luật nói chung và về kinh tế nói riêng để tiếp thu kiến thức ngành và chuyên ngành;
 
PLO2: Hiểu rõ được các quy luật cơ bản và ứng xử của các thành phần trong nền kinh tế, các nguyên tắc quản trị, hành vi tổ chức và hoạch toán kinh doanh của doanh nghiệp;
 
PLO3: Hiểu rõ việc ứng dụng tiến trình quản trị gồm: Hoạch định –Tổchức –Lãnh đạo - Kiểm soát trong hoạt động quản trị kinh doanh;
 
PLO4: Hiểu rõ các kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về quản trị: Chiến lược; Nguồn nhân lực; Sản xuất – cung ứng; Marketing và bán hàng; Dự án; Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh quốc tế nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển công nghệ và hội nhập quốc tế;
 
PLO5: Hiểu được các kiến thức về hệ thống thông tin quản lý, các hình thức thương mại điện tử và khả năng ứng dụng vào hoạt động quản trị doanh nghiệp, vận hành cung ứng sản phẩm, kinh doanh và quảng bá sản phẩm – dịch vụ;
 
2.2 Về kỹ năng
 
PLO6: Phân tích tình huống và nhận dạng vấn đề, tìm ra nguyên nhân, đề xuất vàlựa chọn giải pháp tối ưu, và triển khai giải pháp lựa chọn;
 
PLO7: Dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác;
 
PLO8: Phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi;
 
PLO9: Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
 
PLO10: Truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp;
 
PLO11: Có khả năng tự học, rèn luyện các phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế nghề nghiệp;
 
2.3 Mức tự chủ và trách nhiệm
 
PLO12: Có năng lực làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với tổ chức;
 
PLO13: Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định;
 
PLO14: Có khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân trong quản trị các hoạt động doanh nghiệp;
 
PLO15: Có năng lực xây dựng kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đồng thời đánh giá và cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả và hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp;
 
2.4 Trình độ ngoại ngữ và tin học:
 
PLO16: Đạt trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh) tối thiểu B1 khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương;
 
PLO17: Đạt trình độ tin học đáp ứng Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tại Thông tư số 03/2014/TT- BTTTT.
 
2.5 Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp
 
Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, người học có thể đảm nhận tốt các vị trí công tác sau:
 
-  Giám đốc điều hành doanh nghiệp; Giám đốc hành chính nhân sự; Giám đốc cung ứng quản lý sản xuất; Giám đốc logistic; Giám đốc tài chính kế toán; Giám đốc Bán hàng - Marketing;
 
-  Cán bộ kế hoạch, cán bộ quản lý bán hàng khu vực, nhân viên kinh doanh, nhân viên văn phòng, nhân viên marketing, nhân viên nhân sự, nhân viên xuất nhập khẩu, trợ lý tổng giám đốc;
 
-  Chuyên viên phân tích và thẩm định các dự án, bảo hiểm, rủi ro, tư vấn đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính, môi giới bất động sản;
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

GIỚI THIỆU: NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tên ngành: Quản trị kinh doanh Giới thiệu về ngành: Quản trị kinh doanh là quá trình quản trị một doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp hoạt động ổn định và tăng trưởng. Quản trị một doanh nghiệp bao gồm việc quản lý các hoạt động sản xuất - kinh doanh, ra quyết định, cũng như việc tổ chức con...

Thăm dò ý kiến

Bạn sẽ chọn ngành nào học tại Khoa Kinh tế - Quản trị?

Quản trị kinh doanh

Quản trị khách sạn

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Quản trị văn phòng

Ngôn ngữ